- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Phù Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/ 2018/ HNGĐ ngày 17/01/2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Đình T - Sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu 10, xã T, huyện N, tỉnh T.
Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng L - sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 10, xã T, huyện N, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Đình T và chị Lê Thị Hồng L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên tự thỏa thuận giao cho anh Trương Đình T trực tiếp nuôi cháu Trương Thu T1 sinh ngày 17/7/2005 cho đến khi cháu T1 thành niên và giao cho chị Lê Thị Hồng L trực tiếp nuôi cháu Trương Thu G sinh ngày 27/8/2007 và cháu Trương Oanh O sinh ngày 17/8/2011 cho đến khi cháu G và cháu O thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên đều có quyền trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị tòa án giải quyết
- Về nợ chung, công sức: Không có.
- Về án phí: Anh Trương Đình T tự nguyện nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000736 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.Anh T ®· nép ®ñ tiÒn ¸n phÝ h«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm.
Hoàn trả cho anh Trương Đình T 150.000đ (một trăm n¨m mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã T; - Lưu: HS - VP(8). | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh |