- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi C ly hon anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim C và anh Bùi Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 4 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim C
Sinh ngày: 19 tháng 5 năm 1983
Địa chỉ cư trú: Thôn S, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc S
Sinh ngày: 09 tháng 8 năm 1982
Địa chỉ cư trú: Xóm S, xã V, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim C và anh Bùi Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung
Họ và tên: Bùi Ngọc Hà T – Sinh ngày: 24 tháng 6 năm 2005
Giao con chung Bùi Ngọc Hà T cho chị Trần Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Bùi Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Kim C.
Anh Bùi Ngọc S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Về tài sản chung: Cả Trần Thị Kim C và anh Bùi Ngọc S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, chị Trần Thị Kim C thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005173 ngµy 03 th¸ng 01 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Trần Thị Kim C được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (C, S); - VKS huyện Kỳ Anh; - UBND xã V; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tùng |