- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 15 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn D, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn N, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn D, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn N, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đình K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đình L, sinh ngày 29/10/2007 cho ông Nguyễn Đình K trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Đình Lê H, sinh ngày 19/5/2012 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Lê Thị T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà T đã nộp theo biên lai thu số 0006406 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h.Hoà Vang; - THADS h.Hòa Vang; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ; | Thẩm phán Nguyễn Thị Phƣơng Thảo |