- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên Thị H yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995, trú tại: xóm M, xã H, huyện K, tỉnh Hòa Bình và anh Xa Văn T, sinh năm 1987,trú tại: xóm P, xã Đc, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | ngày 11 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H- sinh năm 1995. Trú tại: xóm M, xã H, huyện K, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Xa Văn T - sinh năm1987. Trú tại: xóm P, xã Đc, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995, trú tại: xóm M, xã H, huyện K, tỉnh Hòa Bình và anh Xa Văn T, sinh năm 1987,trú tại: xóm P, xã Đc, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Xa Văn T thuận tình ly hôn. 2.2.Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Xa Ngân H sinh ngày 02/06/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh Xa Văn T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Xa Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giao dục con chung; không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. 2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp và được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004924 ngày 03 tháng 5 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã Hạ Bì, huyện K; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Túc |