- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH THỊ L - HUỲNH CÔNG D; PHẠM NGỌC Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-DS | GC, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Huỳnh Thị L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: ấp TT, xã ĐS, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn:
- Huỳnh Công D, sinh năm: 1982;
- Phạm Ngọc Y, sinh năm: 1990;
Cùng địa chỉ: số 10/48 đường TSH, khu phố B, Phường N, thị xã GC, Tiền Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng A
Địa chỉ: Số 18 THD, huyện TL, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: TNK – Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A.
Đại diện theo ủy quyền: TPC – Giám đốc Ngân hàng A chi nhánh thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền lại: HDH – Phó giám đốc Ngân hàng A chi nhánh thị xã GC, Tiền Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Huỳnh Thị L và anh Huỳnh Công D, chị Phạm Ngọc Y thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc có số công chứng 5.898 ngày 18/12/2017, không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Anh Huỳnh Công D, chị Phạm Ngọc Y có trách nhiệm hoàn trả lại chị Huỳnh Thị L số tiền 200.000.000 đồng và bồi thường 30.000.000 đồng. Tổng cộng 230.000.000 đồng, thời gian thực hiện một lần vào ngày 30/3/2018.
Kể từ ngày chị Huỳnh Thị L có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả nêu trên) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Huỳnh Công D, chị Phạm Ngọc Y còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Anh Huỳnh Công D, chị Phạm Ngọc Y tự nguyện nộp 5.750.000 đồng.
Hoàn lại chị Huỳnh Thị L số tiền 10.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 42294 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC; - AV; - CCTHADS TXGC; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Thị Hằng |