vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Văn N, sinh năm 1927. Nơi cư trú: Khóm M, phường E, thi xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-DSThị xã H, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:155/2018/TLST-DS, ngày 24 tháng 7 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hà Văn N, sinh năm 1927.

Nơi cư trú: Khóm M, phường E, thi xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Huỳnh T, sinh năm 1982;

Anh Lâm Thanh X, sinh năm 1978.

Cùng nơi cư trú: Số 64, đường Nguyễn V, khóm 4, phường E, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Hà Văn N và bị đơn anh Lâm Thanh X, chị Huỳnh T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Anh Lâm Thanh X và chị Huỳnh T tự nguyện thống nhất liên đới trả cho ông Hà Văn N số tiền vốn vay còn nợ là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng chẳn).

Kể từ ngày ông Hà Văn N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lâm Thanh X và chị Huỳnh T chưa thi hành án xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chưa thi hành xong tại thời điểm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hà Văn N và anh Lâm Thanh X, chị Huỳnh T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Anh Lâm Thanh X và chị Huỳnh T tự nguyện liên đới chịu 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Hà Văn N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ