- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2017/QĐST-DS | Ô Môn, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2017/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1965. Trú tại: Ấp C, xã T, huyện L, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Văn S, sinh năm 1982. Trú tại: Số A, khu dân cư tổ B, khu vực C, phường D, quận N, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 06/7/2017).
Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1965. Trú tại: Khu vực H, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thái T, sinh năm 1982. Trú tại: Số A – đường K, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 14/8/2017)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Đức P số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức P (có ông Trần Văn S là đại diện theo ủy quyền) và bị đơn bà Trần Thị T (có ông Nguyễn Thái T là đại diện theo ủy quyền) thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Trần Thị T phải nộp số tiền 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
Nguyên đơn ông Nguyễn Đức P được nhận lại tiền tạm ứng án phí số tiền 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011469 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Liên |