vanban.org

Quyết định 28/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH N; địa chỉ trụ sở: Tầng U số R đường Đ, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; nơi cư trú: X đường T, phường Đ, quận H, Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền số 121/2017/UQ-VPB ngày 27/10/2017); Bị đơn: Anh Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2017/QĐST- DSQuận Ngô Quyền, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH N; địa chỉ trụ sở: Tầng U số R đường Đ, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; nơi cư trú: X đường T, phường Đ, quận H, Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền số 121/2017/UQ-VPB ngày 27/10/2017);

Bị đơn: Anh Đào Nhật T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số H đường L, phường V, quận N, Hải Phòng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty tài chính TNHH N và anh Đào Nhật T thỏa thuận thống nhất: Tính đến ngày 01/9/2017 anh Thành còn nợ VPBFC số tiền nợ gốc: 18.400.040 đồng; nợ lãi trong hạn là: 6.467.960 đồng; Tổng cộng nợ: 24.868.000 đồng (Hai mươi tư triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn đồng). Anh Đào Nhật T nhận trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty tài chính TNHH N số tiền trên.

2.2. Phương thức thanh toán: Công ty tài chính TNHH N và anh Đào Nhật T thỏa thuận thống nhất: Mỗi tháng anh Đào Nhật T trả cho Công ty tài chính TNHH N số tiền là: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào nợ gốc, bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2017, trả vào ngày 30 hàng tháng cho hết nợ gốc.

Trường hợp anh Thành thực hiện đúng cam kết thì VPBFC sẽ miễn cho anh Thành toàn bộ số tiền lãi trong hạn. Trường hợp anh Thành không thực hiện đúng cam kết thì phải trả đầy đủ tiền gốc và lãi là 24.868.000 đồng (Hai mươi tư triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Đào Nhật T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

2.3. Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận bị đơn anh Đào Nhật T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 622.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai ngàn đồng). Trả lại cho Công ty tài chính TNHH N số tiền tạm ứng án phí là 622.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền theo biên lai số 0011784 ngày 16/11/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ