vanban.org

Quyết định 28/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 2, Phường Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2017/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/8/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2015/TLST – DS ngày 04 tháng 9 năm 2015.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 2, Phường Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Khánh – Chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Toàn – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R, tỉnh Bình Phước.

Theo quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng số 510/QĐ - HĐTV - PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Thành, chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh R, Bình Phước. (Theo giấy ủy quyền ngày 23/12/2015)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi nghia vụ liên quan:

̃

1/ Ông Lưu Văn H, sinh năm 1966;

2/ Ông Lưu Văn T, sinh năm 1995;

3/ Bà Lưu Thị H, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước.

4/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1981;

5/ Bà Lê Thị N, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền cho bà T, ông H và ông T:

Bà Lưu Thị H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước.

(Theo hợp đồng ủy quyền số 003503 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Ngọc Tuyền).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Tính đến ngày 07/8/2017, bà T và ông Lưu Văn H còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R, Bình Phước tổng số tiền là 257.825.000đ (Hai trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi trong hạn và quá hạn là 107.825.000đ (Một trăm lẻ bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Theo hợp đồng tín dụng số 201203468 ngày 29/10/2012.

- Bà T và ông Lưu Văn H có nghĩa vụ liên đới phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R, Bình Phước tổng số tiền là 257.825.000đ (Hai trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi trong hạn và quá hạn là 107.825.000đ (Một trăm lẻ bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 30/8/2017.

- Ngoài ra bà T và ông H còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 08/8/2017 theo hợp đồng tín dụng số 201203468 ngày 29/10/2012.

- Trường hợp bà T và ông Lưu Văn H không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi trong thời hạn cam kết thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R, Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản (01 quyền sử dụng đất có diện tích 10.601m2 tọa lạc tại thôn 7, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước. Đất có giấy CNQSDĐ số AM/595535 vào sổ cấp giấy CNQSDĐ số H00203/ĐL do UBND huyện Phước Long cũ nay là huyện Phú Riềng cấp ngày 12/9/2008) cho hộ bà T) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất ngày 26/10/2012 để thu hồi nợ cho ngân hàng.

Hủy giấy chuyển nhượng đất viết tay ngày 04/10/2013 giữa ông Lưu Văn H, bà T và ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị N.

Bà T, ông Lưu Văn H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị N số tiền 160.000.000 đồng (Trong đó: Tiền gốc là 130.000.000 đồng và tiền lãi là 30.000.000 đồng).

*Về án phí: Bà T, ông Lưu Văn H phải chịu số tiền là: 10.445.625đ (Mười triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh R số tiền 3.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017813 ngày 19/5/2015 tại Chi cục thi hành án dân sự Bù Gia Mập cũ (nay huyện Phú Riềng) và số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 025808 ngày 14/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.

*Về chi phí tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú: Bà T, ông Lưu Văn H tự nguyện chịu số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Bà T, ông Lưu Văn H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R, tỉnh Bình Phước số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú.

*Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà T, ông Lưu Văn H tự nguyện chịu số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Bà T, ông Lưu Văn H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R, tỉnh Bình Phước số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ