vanban.org

Quyết định 2790/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V thuận tình ly hôn 2 Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2790/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 71 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/6/2019.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1222/2023/HNST ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Nguyễn Phương A , sinh năm 1995

Địa chỉ: 5 đường số B, tổ , khu phố M, phường L, thành phố T, Thành phố H

2. Ông Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1990

Địa chỉ: 5 đường số B, tổ , khu phố M, phường L, thành phố T, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/7/2023.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V thuận tình ly hôn

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V tự nguyện chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V thuận tình ly hôn

1.2 Về con chung: Không có

1.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V xác định không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003500 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Lê Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Tuấn V đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ