- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đoàn Thị N xin ly hôn anh Lê Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị N và anh Lê Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2026/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đoàn Thị N, sinh năm 1983
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKTT: thôn 4, xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: anh Lê Đình H, sinh năm 1979
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKTT: thôn 4, xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị N và anh Lê Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị N và anh Lê Đình H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Đoàn Thị N và anh Lê Đình H thống nhất có một con chung là Lê Đoàn Diệu A, sinh ngày 21/6/2010. Hai bên thống nhất tiếp tục thực hiện việc nuôi con chung theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 137/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa), cụ thể: chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Đoàn Diệu A; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N.
Anh Lê Đình H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: chị Đoàn Thị N và anh Lê Đình H tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị Đoàn Thị N và anh Lê Đình H thống nhất: chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0003622 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị N được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trịnh Xuân Tùng |