vanban.org

Quyết định 279/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 38 do Uỷ ban nhân dân phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định nay là Uỷ ban nhân dân phường B, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 03 tháng 6 năm 2021 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ái V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 484/2026/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Ái V, sinh năm 1995.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số nhà 400 đường N, phường B, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trần Khánh T, sinh năm 1991.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số nhà 398 đường N, phường B, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 38 do Uỷ ban nhân dân phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định nay là Uỷ ban nhân dân phường B, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 03 tháng 6 năm 2021 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ tài sản chung: Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ: Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thống nhất không nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng.

Về tiền án phí: Chị Trần Ái V tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006827, ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thống nhất có một người con chung là cháu Trần Minh Q, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2022. Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thống nhất giao con chung cho chị Trần Ái V trực tiếp trực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay chị Trần Ái V đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Minh Q. Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thống nhất, thoả thuận anh Trần Khánh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng); thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi cháu Trần Minh Q từ đủ 18 tuổi. Anh Trần Khánh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Trần Khánh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Trần Ái V. Khi cần thiết chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Trần Ái V và anh Trần Khánh T thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Ái V tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Ái V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006827 ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ