- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn H và Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 27 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 164, Quyển số 01/2001 ngày 20/12/2001 của Ủy ban nhân dân xã c, huyện L (nay là phường C, quận B), thành phố Hà Nội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 253/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/06/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Anh Đinh Văn H, sinh năm 1981;
Nơi thường trú và nơi cư trú: TDP Mã Não, Ngọc Sơn, TX K, tỉnh Hà Nam.
2. Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1981;
Nơi thường trú và nơi cư trú: SN 28, ngõ 354 Trần Cung, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đinh Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/12/2001 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện L (nay là phường C, quận B), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống được một năm thì phát sinh mâu thuẫn, tranh cãi do bất đồng quan điểm sống cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, không có tiếng nói chung. Mục đích hôn nhân không đạt được và hai bên không thể hoà giải. Đến nay, anh H, chị T cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không thể hòa giải đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đinh Văn H có 01 (một) con chung là Đinh Thị Trà M, sinh ngày 15/09/2002. Con chung đã trưởng thành khỏe mạnh, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh H, chị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đinh Văn H.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đinh Văn H có 01 (một) con chung là Đinh Thị Trà M, sinh ngày 15/09/2002. Con chung đã trưởng thành khỏe mạnh, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh H, chị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số: 0075914 ngày 19/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận B; - Chi cục THADS quận B; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thế V |