vanban.org

Quyết định 279/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyen huu n - nguyen thi kim y"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và

gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 436/2025/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyen Huu N, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, đường L, Tổ 7, khu

phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/12/2022.

2. Bà Nguyen Thi Kim Y, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, đường L, Tổ 7,

khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/03/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 11 năm 2025,

các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Huu N và bà Nguyen Thi Kim Y

đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 50/2011, ngày 01/4/2011 tại UBND xã Ninh Sơn, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (nay là phường Bình Minh, tỉnh Tây Ninh). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống ông N và bà Y phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyen Huu N và bà Nguyen Thi Kim Y có 01

con chung tên Nguyen Ngoc Nhu Q, sinh ngày 13/02/2012. Ông N và bà Y thống nhất giao cháu Nguyen Ngoc Nhu Q cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyen Huu N và bà Nguyen Thi

Kim Y thống nhất ông N cấp dưỡng cho cháu Nguyen Ngoc Nhu Q mỗi tháng 3.000.00đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Toà án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết nên không xem xét.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Huu N và bà Nguyen Thi Kim Y

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyen Ngoc Nhu Q cho bà Nguyen Thi Kim

Y trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyen Huu N cấp dưỡng cho cháu

Nguyen Ngoc Nhu Q mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 19/11/2025 đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung

mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên, Tòa án có

thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyen Huu N nộp 150.000đ (một trăm năm

mươi nghìn đồng); bà Nguyen Thi Kim Y nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020582 ngày 26 tháng 9 năm 2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ