- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự - Bà Nguyễn Thị Kim L - Bà Nguyễn Thị Bích N + Ông Trần Công T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2025/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 06/01/2025việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số C đường Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1979
Ông Trần Công T, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Số C đường Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Nguyễn Thị Bích N).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo “Giấy vay tiền ngày 15/6/2022” do bà Nguyễn Thị Kim L và bà Nguyễn Thị Bích N lập, bà N có ký tên và có xác nhận của ông Trần Công T và tiền lãi là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền nợ gốc và lãi là 1.090.000.000.000 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi triệu đồng).
2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim L toàn bộ số tiền
1.090.000.000 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi triệu đồng) thành 03 (ba) đợt, cụ thể:
- Đợt 1: Hạn cuối ngày 31/12/2025, bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng);
- Đợt 2: Hạn cuối ngày 31/12/2026, bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);
- Đợt 3: Hạn cuối ngày 31/12/2027, bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng)
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Công T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.350.000 đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng). Thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Bà Nguyễn Thị Kim L thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí.
4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án; nếu người phải thi hành án không thực hiện trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. HCM; - VKSND quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Tiến Thịnh |