vanban.org

Quyết định 279/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C. Địa chỉ: Số 22 Ngô Q, phường Tràng T, quận Hoàn K, Thành phố Hà N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, gỉam, thu nộp, quản lí và sử

dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 235/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc gỉai quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C.

Địa chỉ: Số 22 Ngô Q, phường Tràng T, quận Hoàn K, Thành phố Hà N.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật T, địa chỉ:

Lầu 2, số 264 Lê Văn S, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí M; là người đại

diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 21 tháng 3 năm

2023).

Bị đơn:

- Bà Trần Thị Hoàng P;

- Anh Huỳnh Trần Vĩnh A.

Cùng địa chỉ: Số 45 đường số 19, ấp 2, xã Bình H, huyện Bình C, Thành

phố Hồ Chí M.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Huỳnh Trần Hoàng L, địa chỉ: Số

72/20/1, đường Lê L, Phường 4, quận Gò V, Thành phố Hồ Chí M; là người đại

diện theo uỷ quyền của các bị đơn – bà Trần Thị Hoàng P, anh Huỳnh Trần Vĩnh A (các Văn bản uỷ quyền ngày 16/5/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Hoàng P và anh Huỳnh Trần Vĩnh A có trách nhiệm thanh

toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C tổng số nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 287/2018/HĐTD/PVB-CN.SG tạm tính đến hết ngày 06/6/2023 là 6.535.403.502đ (sáu tỷ năm trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm lẻ ba nghìn năm trăm lẻ hai đồng), bao gồm: Nợ gốc là 4.159.721.367đ (bốn tỷ một trăm năm mươi chín triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm sáu mươi bảy đồng), nợ lãi là 2.375.682.135đ (hai tỷ ba trăm bảy mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm ba mươi lăm đồng).

2.2. Kể từ ngày 07/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị Hoàng

P và anh Huỳnh Trần Vĩnh A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

2.3. Trường hợp bà Trần Thị Hoàng P, anh Huỳnh Trần Vĩnh A không thực

hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: Số 45, đường số 19, ấp 2, xã Bình H, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 492825, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS005442 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí M cấp ngày 26/7/2017 cho ông Huỳnh Chí V, bà Trần Thị Hoàng P, cập nhật biến động về người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bà Trần Thị Hoàng P, anh Huỳnh Trần Vĩnh A vào ngày 25/7/2018 để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 287/2018/HĐBĐ/PVB-CN.SG lập ngày 27/11/2018 tại Văn phòng Công chứng Hoàng Xuân N, số công chứng: 044116, quyển số 11TP/CC-SCC/HĐGD.

2.4. Nếu số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm không đủ để

thanh toán hết nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng ngày 27/11/2018 thì bà Trần Thị Hoàng P và anh Huỳnh Trần Vĩnh A có trách nhiệm thanh toán số nợ còn thiếu cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C.

2.5. Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị Hoàng P và anh Huỳnh Trần Vĩnh A

có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc, lập bản đồ hiện trạng vị trí là 15.854.072đ (mười lăm triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi hai đồng).

2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Thị Hoàng P và anh Huỳnh Trần Vĩnh A tự nguyện chịu án phí

dân sự sơ thẩm là 57.267.702đ (năm mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn bảy trăm lẻ hai đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại C số tiền tạm ứng án

phí dân sự đã nộp 56.690.596đ (năm mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa

án số AA/2021/0047177 ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân

sự quận Gò V, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án

dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi

hành án dân sự.

Cỡ chữ