- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L- Q"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2023/QĐCNTTLH | Quận Lê Chân, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con chung của chị Đỗ Thị Lâm và anh Vũ Đức Q.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị L
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 tháng 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Đỗ Thị L; nơi cư trú: Số 13/88/292 L, phường K, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Anh Vũ Đức Q; nơi cư trú: Số 13/88/292 L, phường K, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và anh Vũ Đức Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Vũ Đức Q có hai con chung là Vũ Đức C, sinh ngày 27/7/200X và Vũ Đức P, sinh ngày 13/11/201Y. Chị L và anh Q thỏa thuận con Vũ Đức C đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải Q; giao con Vũ Đức P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị L và anh Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải Q; hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị L và anh Vũ Đức Q không yêu cầu Tòa án giải Q.
2. Q định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 09/11/2002); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Bùi Duy Khoa |