vanban.org

Quyết định 279/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Anh T và chị Trương Thị Hương G thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là Chu Gia B, sinh ngày 14/7/2011; Chu Bảo H, sinh ngày 02/01/2014 và Chu Bảo A, sinh ngày 02/01/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 357/2022/TL-HNGĐ ngày 21/10/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Chu Anh T, sinh năm 1982

Hộ khẩu thường trú: Số 1 phố Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng. Hiện ở: Số nhà 15 ngõ 51 phố N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Chị Trương Thị Hương G, sinh năm 1984

Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 09 phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Chu Anh T và chị Trương Thị Hương G tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 19/5/2011 (số 43/2011, quyển số 01/2011) tại Uỷ ban nhân dân phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Anh chị thỏa thuận về việc nuôi cháu Chu Gia B, Chu Bảo H, Chu Bảo A cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Anh T và chị Trương Thị Hương G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là Chu Gia B, sinh ngày 14/7/2011; Chu Bảo H, sinh ngày 02/01/2014 và Chu Bảo A, sinh ngày 02/01/2014.

Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Giang là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba cháu Chu Gia B, Chu Bảo H và Chu Bảo A kể từ tháng 9/2022 đến khi cháu B, cháu H, cháu Bảo A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung:

Động sản và bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Anh chị không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng, anh Chu Anh T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0051909 ngày 21/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ