- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Viết T - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2020/QĐST-VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
1005/2020/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Viết T, sinh năm 1981
Địa chỉ: số 8 đường B G, phường H2, thành phố V, tỉnh B
Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983
Địa chỉ: số 8 đường B G, phường H2, thành phố V, tỉnh Bà B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 06-11-2020, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý Việc Hôn nhân và
Gia đình số 1005/2020/TLST-VHN về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Viết T và bà Nguyễn Thị Th, với nội dung thỏa thuận về hôn nhân: ông T và bà Th thuận tình ly hôn. Về con chung: ông T và bà Th có 02 con chung Lê Viết Hoàng G, sinh ngày 23-11-2010 và Lê Phụng Đ, sinh ngày 06-8-2015; ông T là người trực tiếp nuôi cháu G và bà Th là người trực tiếp nuôi cháu Đ. Ông T, bà T không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết T và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Lê Viết T và bà Nguyễn Thị Th có 02 con chung Lê
Viết Hoàng G, sinh ngày 23-11-2010 và Lê Phụng Đ, sinh ngày 06-8-2015; Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, ông T là người trực tiếp nuôi cháu G và bà Th là người trực tiếp nuôi cháu Đ. Ông T, bà Th không cấp dưỡng nuôi con.Ông T và bà Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, sau ly hôn, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên
đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Về lệ phí: Ông Lê Viết T và bà Nguyễn Thị Th mỗi người chịu
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền ông T đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007162 và bà Th đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007161 cùng ngày 05-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh B. Ông T, bà Th đã nộp xong lệ phí.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố V; - Chi cục THADS thành phố V; - UBND phường H2, thành phố V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngát |