- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số số 189/2020/TLST- HNGĐ ngày 13/05/2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Toàn A, sinh năm 1985; Số CMND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nôi cấp ngày 13/6/2009; Địa chỉ HKTT: Tổ 4 , phường T, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 31 ngõ 125 V, phường T , quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (Có mặt).
- Bị đơn: Chị Đào Thu H, sinh năm 1986; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 10/8/2017, ĐKNTT: P401, tập thể Bệnh viện N, phường L, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Chỗ ở: Số nhà 31 ngõ 125 V, phường T , quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Hiện ở: P401, tập thể Bệnh viện N, phường L, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về con chung: Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H có 02 con chung là cháu Ngô Trường G (giới tính nam), sinh ngày 19/11/2012 và cháu Ngô Đào Thái S (giới tính nam), sinh ngày 21/07/2014. Giao cháu Ngô Trường G cho anh Ngô Toàn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Ngô Đào Thái S cho chị Đào Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Ngô Toàn A và chị Đào Thu H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xét.
- Về án phí: Anh Ngô Toàn A tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh đã nộp tại biên lai số 0003438 ngày 11 tháng 05 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh Toàn A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q. Cầu Giấy; - UBND p. Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 175 ngày 20/11/2012); - Các đương sự; - Lưu HS, V.Phòng. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |