- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRAN T MY D - VO HOANG V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ D và anh Võ Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2020/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 414/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: đường N, phường T, quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Võ Hoàng V, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ D và anh Võ Hoàng V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Võ Hoàng V thống nhất thỏa thuận là chị Trần Thị Mỹ D được quyền nuôi dưỡng 03 con chung là Võ Thị Thùy D sinh ngày 10/4/2008; Võ Thị Thùy V sinh ngày 10/02/2011; Võ Trần Quang V sinh ngày 25/12/2012; anh Võ Hoàng V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Võ Hoàng V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ D tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006088 ngày 08/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Hoàn trả cho chị Trần Thị Mỹ D số tiền còn lại là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bé Tư |