- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lương Thị V và ông Ông A H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2020/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 489/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: ông Ông A H; Sinh năm: 1969 Nơi cư trú: thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh P.
- Bị đơn: bà Lương Thị V;
Sinh năm 1971
Nơi cư trú: thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lương Thị V và ông Ông A H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con chung là Ông Thị N, sinh năm 2004 cho ông Ông A H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Còn cháu G và A đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng và nuôi dưỡng. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: các bên không đặt ra.
- Về tài sản chung và nợ: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng ông H nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 015827 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại số tiền 150.000đ cho ông Ông A H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Gy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƢU THÙY LINH |