- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TR. THI TH. TR- TR. VAN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 394 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 282/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Tr. Thị Th. Tr
Sinh năm 1993
Ông Tr. Văn H
Sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: 92/2 Đường T Phường B thành phố T tỉnh L
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Tr. Thị Th. Tr và ông Tr. Văn H là vợ chồng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2014 Quyển số 01/2014 của Ủy ban nhân dân Phường 4 thành phố T tỉnh L, ngày đăng ký kết hôn là ngày 10 tháng 4 năm 2014. Sau một năm chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên tranh cãi, thậm chí đánh nhau. Thời gian đầu, vợ chồng cố gắng chịu đựng, hai bên gia đình cũng động viên để hàn gắn, giải quyết những bất hòa, tuy nhiên, càng ngày mâu thuẫn giữa vợ chồng càng trầm trọng hơn. Không thể kéo dài tình trạng hôn nhân hiện tại, ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố T thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành hòa giải nhưng ông H và bà Tr kiên quyết ly hôn. Do đó, ngày 12 tháng 11 năm 2019, Tòa án nhân dân thành phố T lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, ông H và bà Tr đã thống nhất ly hôn vì không thể kéo dài tình trạng hôn nhân hiện tại.
Về con chung: Ông H và bà Tr có một người con chung, tên là Tr. Th. A, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2015, ông và bà thống nhất ông H sẽ trực tiếp nuôi con, bà Tr. Thị Th. Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung, ông H và bà Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì không thể kéo dài tình trạng hôn nhân hiện tại.
Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Tr. Văn H là người trực tiếp nuôi con chung, tên là Tr. Th. A, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2015; Bà Tr. Thị Th. Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Tr. Thị Th. Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở bà Tr thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
2. Về lệ phí: Bà Tr. Thị Th. Tr và ông Tr. Văn H chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà Tr đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002744 ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T) thành lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Những người yêu cầu; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; -Lưu hồ sơ | Phạm Thị Thanh Thảo |