- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hữu N và chị Mai Thị T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2019 /QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn : Anh Trịnh Hữu N, sinh năm 1980.
Địa chỉ : Thôn , xã P, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Mai Thị T, sinh năm 1977.
Địa chỉ : Thôn 2, xã Phú Yên, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hữu N và chị Mai Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trịnh Hữu N và chị Mai Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Hữu N và chị Mai Thị T có 02 con chung là Trịnh Hữu C, sinh ngày 11/12/2008 và Trịnh Minh K, sinh ngày 06/10/2013
Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trịnh Hữu C ( Phù hợp với nguyện vọng của cháu). Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trịnh Minh K, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh Trịnh Hữu N và chị Mai Thị T thỏa thuận anh N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho anh N 150.000đ theo biên lai thu số 0004738 ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh Trịnh Hữu N và chị Mai Thị T - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã P, huyện Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |