- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn A-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Huỳnh Thị A và anh Nguyễn Văn Bảo B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279 /2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 338/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị A, sinh năm:1990; nơi cư trú: 79 ấp V, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang 2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn Bảo B, sinh năm 1990; nơi cư trú: : 81C khu phố A phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Huỳnh Thị A và anh Nguyễn Văn Bảo B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Bảo V, sinh ngày 28/10/2012. Chị A được tiếp tục nuôi cháu Bảo V. Ghi nhận việc chị không yêu cầu anh Bảo B cấp dưỡng nuôi con . Không bên nào được ngăn cản quyền đến thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận. Về nợ chung: hai vợ chồng đều khai không có nên Tòa án không xem xét. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) Chị A phải nộp nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019471 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT. Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho chị A số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố BT; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. BT; - UBND Phường T, TP BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |