vanban.org

Quyết định 279/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu T với ông Huỳnh Minh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu T và ông Huỳnh Minh Th tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu T với ông Huỳnh Minh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 380/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 1980.

Cư trú tại: ấp ĐĐ, xã ĐM, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Minh Th, sinh năm: 1979.

Nơi đăng ký HKTT: ấp ĐĐ, xã ĐM, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Chỗ ở: ấp r, xã AT, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 26 tháng 7 năm 2018 đề nghị Tòa án nhân dân huyện C giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định pháp luật với lý do bà Võ Thị Thu T đi làm ở xa, việc đi lại ra Tòa phần nào ảnh hưởng đến công việc hiện tại và hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tất cả vấn đề có tranh chấp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu T với ông Huỳnh Minh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu T và ông Huỳnh Minh Th tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Võ Thị Thu T và ông Huỳnh Minh Th tự nguyện thỏa thuận giao hai người con chung là Huỳnh Minh Tr, sinh ngày 07/6/2005 và Huỳnh Minh Đ, sinh ngày 07/7/2007 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu Tr, cháu Đ là muốn được sống với mẹ.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị Thu T và ông Huỳnh Minh Th tự nguyện thỏa thuận ông Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Huỳnh Minh Tr, sinh ngày 07/6/2005 và Huỳnh Minh Đ, sinh ngày 07/7/2007 mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng), hai cháu là 2.000.000 đ (Hai triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng đến khi cháu Tr, cháu Đ tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Thu T và ông Huỳnh Minh Th thống nhất xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Võ Thị Thu T và ông Huỳnh Minh Th thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/0017391 ngày 11 tháng 7 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.

Ông Huỳnh Minh Thkhông phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ