- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết N - Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2017/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 477/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1992 Địa chỉ : Ấp M1, xã M2, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp M1, xã M2, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. Về con chung: Chị N, anh T có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 13-8-2012. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao con chung cho chị N nuôi, anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị N chưa có yêu cầu. Anh T được quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo phiếu thu số 07132 ngày 04-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGÔ THỊ HÀ |