vanban.org

Quyết định 2788/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mạc Ngọc T, sinh năm 1960 Địa chỉ: 938A13 Nguyễn Thị Đ, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Mạc Ngọc T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Bà Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2788/2022/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 427/2022/TLST – DS ngày 25/5/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Mạc Ngọc T, sinh năm 1960

Địa chỉ: 938A13 Nguyễn Thị Đ, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967

Địa chỉ: 76/7 Đường Y, Khu phố Z, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Nguyễn Thị L xác nhận còn nợ ông Mạc Ngọc T số tiền nợ gốc 42.000.000 (Bốn mươi hai triệu) đồng theo “Tờ mượn tiền” ghi ngày 05/4/2020.

2. Ông Mạc Ngọc T đồng ý cho bà Nguyễn Thị L thanh toán số nợ trên trong thời hạn 14 (Mười bốn) tháng, theo phương thức mỗi tháng thanh toán 3.000.000 (Ba triệu) đồng vào ngày 16 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2022.

Trường hợp bà Nguyễn Thị L không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên thì ông Mạc Ngọc T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành ngay một lần toàn bộ số tiền còn lại.

Các bên thi hành tại cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Mạc Ngọc T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.050.000 (Một triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Mạc Ngọc T không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ