- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Duy K - Mai Thị Ánh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 328/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Ông Lê Duy K, sinh năm 1980; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng;
2. Bà Mai Thị Ánh N, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Duy K và bà Mai Thị Ánh N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cũ vào ngày 22/12/2004, giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 07 năm 2026 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và không thể nào hàn gắn được. Nay ông K và bà N xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng.
Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về con chung: Vợ chồng cùng khai có 02 con chung là Lê Mai Minh H, sinh ngày 26/6/2000 và Lê Mai Minh T, sinh ngày 30/11/2002. Hiện các con đã trưởng thành, lập gia đình có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông K và bà N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 16/9/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy K và bà Mai Thị Ánh N.
1.2. Về con chung: Vợ chồng cùng khai hiện các con đã trưởng thành, lập gia đình có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Duy K và bà Mai Thị Ánh N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông K và bà N đã nộp theo biên lai thu số 0002216 ngày 16/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11-Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng |