vanban.org

Quyết định 278/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Đình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Đình Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2026/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/11UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 346/2026/TLST - HNGĐ

ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Chu Đình M - sinh ngày 03/3/1985.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: phường T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Võ Hồng H - sinh ngày 28/5/1984

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: phường T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 5 năm 2026, các

đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, nội dung cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H kết hôn với nhau

trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường T, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 09/02/2009 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, nên hay xảy ra cãi nhau, không ai quan tâm đến ai.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh M và chị H

thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H.

Về con chung: Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H thống nhất: Vợ

chồng có 02 con chung là cháu Chu Lê Yến C - sinh ngày 24/8/2009 và cháu Chu Lê Ngân G - sinh ngày 15/8/2018.

Ly hôn anh chị thống nhất: Giao cháu Chu Lê Yến C cho anh Chu Đình M

trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao cháu Chu Lê Ngân G cho chị Lê Võ Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh M và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H có quyền thăm nom con chung,

không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì

thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Việc thỏa thuận nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định

tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.

Về tài sản và công nợ: Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H thống

nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H thỏa thuận:

Anh Mạnh chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Đình

M và chị Lê Võ Hồng H.

- Về con chung: Công nhận cháu Chu Lê Yến C - sinh ngày 24/8/2009 và

cháu Chu Lê Ngân G - sinh ngày 15/8/2018 là con chung của anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H.

Giao cháu Chu Lê Yến C cho anh Chu Đình M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm

sóc; Giao cháu Chu Lê Ngân G cho chị Lê Võ Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh M và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H có quyền thăm nom con chung,

không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì

thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H

thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Đình M và chị Lê Võ Hồng H thỏa thuận:

Anh Chu Đình M chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/26E số 0003274 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Chu Đình M đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ