vanban.org

Quyết định 278/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị X và anh Trương Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vi Thị X và anh Trương Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị X - Trương Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị X và anh Trương Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 Quyết định số 326/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chi…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2026

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị X, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn K (nay Thôn Q), xã Đ, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Trương Văn D, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn K (nay thôn Q), xã Đ, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 08 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị X và anh Trương Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vi Thị X và anh Trương Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vi Thị X và anh Trương Văn D thống nhất có 01 con chung là cháu Trương Bảo T, sinh ngày 04/12/2017. Chị X và anh D thoả thuận thống nhất giao cháu Trương Bảo T cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T đủ tuổi thành niên. Chị X không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Anh Dũng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Vi Thị X và anh Trương Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Đương sự thuộc trường hợp là người dân tộc thiểu số ở các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ