vanban.org

Quyết định 278/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V (Ngân hàng VPBank). Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V- Nguyễn Hữu Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2026/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V (Ngân hàng VPBank).

Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh D, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 4 (Theo Văn bản ủy quyền số 14/2026/UQN-CTQT ngày 27/3/2026).

Người đại diện theo ủy quyền lại của ông D: ông Lê Văn D, ông Nguyễn Viết Tu, ông Lê Viết H, ông Nguyễn Văn T (Theo Văn bản ủy quyền số 1310.05/2026/UQ-KHCN4 ngày 13/5/2026):

Địa chỉ liên hệ: Tầng 4, số 35 đường Lý Thường Kiệt, phường Thuận Hóa, thành phố Huế.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị Xanh, sinh năm 1963. Cùng nơi cư trú: Thôn Nam Dương, xã Đan Điền, thành phố Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Tổng số tiền nợ mà bị đơn ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Xanh còn nợ Ngân hàng VPBank tính đến ngày 26/8/2026 là: 751.321.334 đồng (Bảy trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm ba mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là: 680.490.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 6.165.762 đồng, nợ lãi quá hạn là 64.665.572 đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2311210958482 ký ngày 28/12/2023; phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 12/10/2024 và 02 khế ước nhận nợ ngày 13/10/2025 và ngày 26/11/2025.

- Về phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Trong thời gian kể từ ngày 26/8/2026 đến ngày 26/9/2026, bị đơn ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Xanh sẽ Th toán toàn bộ số tiền nợ nêu trên và số tiền lãi phát sinh từ ngày 27/8/2026 cho đến khi Th toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

- Về xử lý tài sản thế chấp:

Quá thời hạn trả nợ nêu trên mà bị đơn ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Xanh không Th toán hoặc Th toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng VPBank, thì Ngân hàng VPbank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi đối với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2311210958482/HĐTC ký ngày 26/12/2023, là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 775, tờ bản đồ số 14, diện tích 535,4m2, địa chỉ: Thôn Nam Dương, xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thôn Bắc Vinh, xã Đan Điền, thành phố Huế), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG941515, số vào sổ cấp GCN: CS04115 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 23/9/2022 cho ông Nguyễn Hữu Th để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ thì ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Xanh có trách nhiệm tiếp tục Th toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V cho đến khi thực tế Th toán xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do hòa giải thành nên án phí dân sự sơ thẩm các bên phải chịu là: [20.000.000 đồng + 4% x (751.321.334 đồng – 400.000.000 đồng)]/2 = 17.026.427 đồng (làm tròn là 17.026.000 đồng).

Các bên đương sự thỏa thuận: Bị đơn ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Xanh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 17.026.427 đồng (làm tròn là 17.026.000 đồng).

Ông Th và bà Xanh là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn ½ số tiền án phí là 8.513.213 đồng (Tám triệu năm trăm mười ba nghìn hai trăm mười ba đồng). Ông Th và bà Xanh còn phải nộp 8.513.213 đồng (Tám triệu năm trăm mười ba nghìn hai trăm mười ba đồng).

Hoàn trả cho Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 15.947.391 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001847 ngày 02/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.

- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ hết 1.700.000 đồng, do nguyên đơn Ngân hàng VPBank đã nộp tạm ứng số tiền này nên bị đơn ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Xanh phải có nghĩa vụ hoàn lại số tiền này cho nguyên đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ