vanban.org

Quyết định 278/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Hà H. Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Hà H có 02 người con chung là: Cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 03/7/2001 (Nam) và cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 27/4/2011 (Nam). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 278/2025/QĐST-HNGĐ giữa anh Nguyễn Hà H và chị Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật Phí và Lệ phí 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 64, quyển số 01, ngày 14/7/2000 tại UBND xã Đ, huyện T (nay là phường Đ, quận B), Thành phố H.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Anh Nguyễn Hà H, sinh ngày 14/6/1974; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/5/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Chị Nguyễn Thị X, sinh ngày 12/7/1980; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Cùng nơi cư trú: TDP Đại Cát 2, phường Liên Mạc, quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Hà H và chị Nguyễn Thị X đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 14/7/2000 tại UBND xã Đ, huyện T (nay là phường Đ, quận B), Thành phố H. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, kinh tế, tình trạng căng thẳng thường xuyên kéo dài, không thể giải quyết. Anh chị đã ly thân hơn 10 năm nay, anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh H và chị X có 02 người con chung là: Cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 03/7/2001 (Nam) và cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 27/4/2011 (Nam). Cháu Nguyễn Khánh L đã đủ 18 tuổi, trưởng thành và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh A. Chị X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 VND/tháng (Năm triệu đồng/Một tháng) kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Xét yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Hà H và chị Nguyễn Thị X phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Hà H.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Hà H có 02 người con chung là: Cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 03/7/2001 (Nam) và cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 27/4/2011 (Nam).

+ Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Cháu Nguyễn Khánh L đã đủ 18 tuổi, trưởng thành và khỏe mạnh nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Hà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh A.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 VND/tháng (Năm triệu đồng/Một tháng) kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

+ Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Anh Nguyễn Hà H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Hà H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai số: 00xxx13 ngày 19/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H. Ghi nhận chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Hà H đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ