- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 646/2025/TLST–HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1979 địa chỉ: Ấp M, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/02/2024 Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp M, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị T xác định có 02 người con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 16/12/2000 hiện tại đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và Trần Chí T1, sinh ngày 04/05/2009 hiện nay đang ở với ông L, ông L và chị T thống nhất giao cho anh L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục, không yêu cầu cấp dưỡng. Bà T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị T xác định ông bà không có tài sản chung và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trần Văn L tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng. Ông L đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005875 ngày 04 tháng 12 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau được đối trừ, hoàn trả cho ông L số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV8-CM - Phòng THADS KV8-CM; - UBND xã Định Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Đoàn |