- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Ngọc B - Ngô Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lữ Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 422/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1990 (căn cước công dân xxxxxxxxxxxx); cư trú tại: tỉnh lộ 955A, khóm VC, phường CĐ, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: ông Lữ Thanh T1, sinh năm 1980 (căn cước công dân xxxxxxxxxxxx); cư trú tại: 38/81, khóm CT, phường CĐ, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lữ Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lữ Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 (một) người con chung tên Lữ Bá A, sinh ngày 04/8/2014, hiện do ông Lữ Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lữ Thanh T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Lữ Bá A.
- Về cấp dưỡng: bà Nguyễn Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí dân sự: bà Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008243 ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – An Giang. Bà Trinh được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV13 – An Giang; - PTHADS KV13 – An Giang; - UBND phường Châu Đốc; - TAND tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Quang |