vanban.org

Quyết định 278/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 do Ủy ban nhân dân Phường 12 (nay là Phường 13), Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2019 ).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P có 02 con chung tên Lê Ngọc Thanh T1, sinh ngày 05/7/2019 và Lê Ngọc Bảo T2, sinh ngày 21/8/2020. Các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N nuôi dưỡng, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 do Ủy ban nhân dân Phường 12 (nay là Phường 13), Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2019 ).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Đường A, khu phố B, Phường C, Thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Hoài Vĩnh P, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Đường E, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 do Ủy ban nhân dân Phường 12 (nay là Phường 13), Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2019 ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Hoài Vĩnh P có 02 con chung tên Lê Ngọc Thanh T1, sinh ngày 05/7/2019 và Lê Ngọc Bảo T2, sinh ngày 21/8/2020. Các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông P không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, me hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, me đối vơi con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Kim N tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008926 ngày 13/5/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4. Bà N được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ