vanban.org

Quyết định 278/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 30/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Phan T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn H và chị Phan T có 02 người con chung là: Nguyễn Q, sinh ngày 20/9/2013 và Nguyễn K, sinh ngày 08/8/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và ho n 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau hi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn H, sinh năm 1996; địa chỉ: phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Phan T, sinh năm 1996; Hộ hẩu thường trú: phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; chỗ ở hiện nay: phường D, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Phan T tự nguyện đăng ý ết hôn vào ngày 15/6/2016 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là hợp pháp.

Sau hi ết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh H vi phạm pháp luật nên ph i đi tù, vợ chồng hông tin tưởng nhau, anh H không quan T đến vợ con. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không ai quan T gì đến nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng anh H và chị T đã trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nhân hông đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T.

Về con chung: Anh Nguyễn H và chị Phan T có 02 người con chung là: Nguyễn Q, sinh ngày 20/9/2013 và Nguyễn K, sinh ngày 08/8/2016. Anh H và chị T thống nhất: Giao c 02 cháu Nguyễn Q và Nguyễn K cho anh Nguyễn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Phan T hông ph i cấp dưỡng nuôi con.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, hông trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài s n chung: Anh Nguyễn H và chị Phan T hông yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về nghĩa vụ về tài s n: Không có ai yêu cầu, nên Tòa án hông gi i quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập Biên b n hòa gi i đoàn tụ hông thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Phan T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn H và chị Phan T có 02 người con chung là: Nguyễn Q, sinh ngày 20/9/2013 và Nguyễn K, sinh ngày 08/8/2016.

Giao c 02 cháu Nguyễn Q và Nguyễn K cho anh Nguyễn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Phan T hông ph i cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay c 02 cháu Nguyễn Q và Nguyễn K đang do anh H trược tiếp nuôi dưỡng.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được c n trở.

- Về tài s n chung: Anh Nguyễn H và chị Phan T hông yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về nghĩa vụ về tài s n: Không có ai yêu cầu, nên Tòa án hông gi i quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn H và chị Phan T, mỗi người ph i chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí gi i quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009752 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn H và chị Phan T đã nộp đủ lệ phí gi i quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ