vanban.org

Quyết định 278/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) và bà Trương Ngọc Đ (Ông T (T) và bà Đ chung sống với nhau năm 1980).

Về hôn nhân: Ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) và bà Trương Ngọc Đ cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) và bà Trương Ngọc Đ (Ông T (T) và bà Đ chung sống với nhau năm 1980).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2020/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 364/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) , sinh năm 1958. HKTT: Ấp M, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) và bà Trương Ngọc Đ (Ông T (T) và bà Đ chung sống với nhau năm 1980). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) và bà Trương Ngọc Đ cùng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có. Về nợ: Không có. Về án phí:

- Bà Trương Ngọc Đ tự nguyện chịu tiền án phí là 150.000 đồng. Nhưng bà Trương Ngọc Đ là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Ông Trần Văn T (Huỳnh Văn T) không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ