- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A, ông B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416 và Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng n phí và lệ phí T a n.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 277/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 th ng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà A, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Ông B, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong Biên b n h a gi i, đối thoại thành ngày 04 th ng 10 năm 2019 của Trung tâm H a gi i – Đối thoại huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của ph p luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên b n h a gi i, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 40/2015, quyển số 02/2014 ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Bình Dương không c n gi trị ph p lý.
- Về con chung: Bà A được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên C, sinh ngày 26/9/2017. Ghi nhận sự tự nguyện của ông B về việc đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi th ng 750.000 đồng cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ th ng 11/2019.
Kể từ ngày bà A có yêu cầu thi hành n, n u ông B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận, thì ông B c n ph i chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành n.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung theo quy định ph p luật. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn ch quyền thăm nom con của người đó. T a n có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quy t.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quy t.
2. Về lệ phí T a n: Bà A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032028 ngày 04/10/2019 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3. Quy t định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Ti ng; - CC THADS huyện Dầu Ti ng; - UBND xã Y; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Lan |