- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 278/ 2019/QĐST-HNGĐ của TAND TP Tuyên Quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị H và Anh Nguyễn Sinh P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/ 2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 277/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vương Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn T 2 (nay là thôn 18), xã A, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Sinh P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T 2 (nay là thôn 18), xã A, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị H và Anh Nguyễn Sinh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2011, cho Anh Nguyễn Sinh P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Nguyễn Bảo Anh, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2015 cho Chị Vương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Chị Vương Thị H và Anh Nguyễn Sinh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vương Thị H tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002588, ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho Chị Vương Thị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H đã nộp đủ tiền án phí. Anh Nguyễn Sinh P không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp.Tuyên Quang; - THADS tp.Tuyên Quang; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu. | Lương Thanh Huyền |