vanban.org

Quyết định 278/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Diệu L Và ông Trần Nguyên V 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng : Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003592 ngày 31/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu,thanh phố Đà Nẵng. 3/ Quyết định có hiệu lực pháp luật n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Diệu L Và ông Trần Nguyên V 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2018/QĐST - HNGĐHải Châu, ngày 05 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VỀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 234/2018/TLST - HNGĐ ngày 31/08/2018 giữa người yêu cầu: Bà Vương Diệu L– Sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện L, tinh Bắc Giang. Ông Trần Nguyên V- Sinh năm 1978 ; Địa chỉ: Số 334/4 đường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. .- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Diệu L Và ông Trần Nguyên V 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Trần Nguyên B – Sinh ngày: 12/04/2014. cho bà Vương Diệu L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên; ông Trần Nguyên V không phải cấp dưỡng nuôi con * Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về quan hệ nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.. * Về lệ phí sơ thẩm:

- Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng : Bà Vương Diệu L và ông Trần Nguyên V cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003592 ngày 31/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu,thanh phố Đà Nẵng. 3/ Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ