- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc Đ và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Đ, Sinh năm: 1965 - địa chỉ: Đường A, Khu phố B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; và bị đơn ông Phạm Văn H, sinh năm: 1959 - địa chỉ thường trú: Đường E, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc Đ và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Trần Hoài T, sinh ngày 18/9/1985 và Phạm Trần Hoài T, sinh ngày 14/12/1992 ( đã trưởng thành).
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng bà Đ tự nguyện chịu được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Đ đã nộp theo biên lai thu số 0009079 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, còn 150.000 đồng bà Đ được nhận lại.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; (1) - VKSND Q.4; (1) - CC.THADS Q. 4; (1) - Hai bên đ/sư; (2) - UBND, Q. 4; (1) - Lưu: Hồ sơ, Vp. (3) | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Thăng |