- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà M yêu cầu ly hôn ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hoàng Giang M và ông Nguyễn Vũ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- ** --- Số: 278/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Giang M- Sinh n¨m 1985 - Địa chỉ: Căn hộ 308, nhà 1, tổ 84, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ T- Sinh n¨m 1983- Địa chỉ: K81/H6/11 Nguyễn Đình T, tổ 63, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hoàng Giang M và ông Nguyễn Vũ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Giang M và ông Nguyễn Vũ T thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Bà Lê Hoàng Giang M và ông Nguyễn Vũ T thoả thuận về việc nuôi con chung như sau:
Bà Lê Hoàng Giang M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Vương T-Sinh ngày 14 tháng 8 năm 2010 và Nguyễn Bảo T - Sinh ngày 25 tháng 7 năm 2011 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Vũ T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/ tháng ( Mỗi con 1.500.000 đồng/ tháng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2018 vào ngày 15 hàng tháng.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bà Lê Hoàng Giang M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Vũ T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Vũ T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hánh án
* Về tài sản chung: Không có.
* Về nợ chung: Không có.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ bà Lê Hoàng Giang M tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Hoàng Giang M đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 05278 ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Hoàng Giang M đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; -UBND phường Hải Châu I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |