- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự thỏa thuận của các đương sự anh-tram"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN CH U TH NH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2018/QĐST-HNGĐ | h u hành, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 367/2018/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Tuấn A, sinh năm 1990.
Đ a ch : ấp Tân Hòa, xã An Nhơn, huy n Châu Thành, t nh Đồng Tháp.
- B đơn: Trần Th Bé T, sinh năm 1992.
Đ a ch : ấp An Ninh, xã An khánh, huy n Châu Thành, t nh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤ :
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Tuấn A và ch Trần Th Bé T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan h hôn nhân: anh Trần Tuấn A và ch Trần Th Bé T đồng ý ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Anh Trần Tuấn A và ch Trần Th Bé T có 01 con là: Trần Hồng H sinh năm 15/01/2015 (đang sống với anh Tuấn A). Anh Trần Tuấn A và ch Trần Th Bé T th a thuận:
- Về quyền nuôi con sau ly hôn: Anh Trần Tuấn A trực tiếp nuôi con là: Trần Hồng H sinh năm 15/01/2015 (hi n đang sống với anh Tuấn A).
- Về vi c cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Anh Trần Tuấn A không yêu cầu ch Trần Th Bé T cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Ch Trần Th Bé T và anh Trần Tuấn A thống nhất tự th a thuận vi c cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.
Ch Trần Th Bé T có quyền và ngh a vụ đến thăm nom chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh Trần Tuấn A và ch Trần Th Bé T tự th a thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vợ chung: Anh Tuấn A và ch T trình bày không có nợ chung.
Về án phí hôn nhân gia đình: Hai bên th a thuận: Anh Trần Tuấn A tự nguy n ch u toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng.
Số tiền tạm ứng án phí anh Trần Tuấn A đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Trần Tuấn A tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 03579 ngày 08/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n C.
3. Quyết đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vi n KSND huy n Châu Thành; - UBND xã An Nhơn (huy n Châu Thành, t nh Đồng Tháp); - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Quố0c Hưng |