- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 277/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 391/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hải Y
sinh năm 1992 Trú tại: Số A02, tập thể cơ khí xây lắp số 7, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: anh Phạm Minh Đ
sinh năm 1990 Trú tại: Số A02, tập thể cơ khí xây lắp số 7, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận` sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Phạm Minh Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh chị xác nhận 02 con chung là cháu Phạm Cẩm Chi, sinh ngày 26/01/2016 và cháu Phạm Duy Chương, sinh ngày 22/7/2018. Chị Y và anh Đ thỏa thuận giao cả hai cháu Chi và Chương cho anh Đ (là bố đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi các bên không yêu cầu nên Tòa án không xét. Chị Y có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Y đã nộp tại biên lai số AA/2017/06811 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại chị Y số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - UBND xã Liên Ninh; - Lưu HS; | Thẩm phán Bùi Anh Tuấn |