vanban.org

Quyết định 277/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hương L. (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2016 ngày 25/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hoàng Diệu Linh, sinh ngày 19/10/2020 và cháu Hoàng Minh Hiếu, sinh ngày 08/3/2023 cho chị Nguyễn Thị Hương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là cháu Hoàng Trọng Đại,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T và Nguyễn Thị Hương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hương L. (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2016 ngày 25/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Vĩnh Sơn, xã Tân Thanh, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Vĩnh Sơn, xã Tân Thanh, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hương L. (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2016 ngày 25/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hoàng Diệu Linh, sinh ngày 19/10/2020 và cháu Hoàng Minh Hiếu, sinh ngày 08/3/2023 cho chị Nguyễn Thị Hương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là cháu Hoàng Trọng Đại, sinh ngày 19/10/2020 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Hoàng Minh Hiếu với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2025 cho tới khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi.

Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hương L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ T hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hương L đều xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Vềvaynợchung:Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hương L đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000812 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

Chị Nguyễn Thị Hương L không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ