- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ D và anh Võ Minh U. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2024/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 415/2024/ TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Phan Mỹ D, sinh ngày 23/6/1991 Trú tại: Số 181A/5, Hẻm 1, Khóm 5, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu + Bị đơn: Anh Võ Minh U, sinh ngày 30/9/1992 Trú tại: Số 4/203, Khóm 7, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ D và anh Võ Minh U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ D và anh Võ Minh U. 2.2- Về con chung: Giao 01 người con chung là Võ An V, sinh ngày 11/5/2023 cho chị Phan Mỹ D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Võ An V đang sống cùng chị Phan Mỹ D nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Minh U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là cháu Võ An V mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng, cho đến khi cháu Võ An V tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2024. Khi ly hôn anh Võ Minh U được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về tài sản chung: Chị Phan Mỹ D và anh Võ Minh U xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Chị Phan Mỹ D và anh Võ Minh U cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Phan Mỹ D phải nộp 75.000 đồng, anh Võ Minh U phải nộp 75.000 đồng. Chị Phan Mỹ D tự nguyện nộp thay cho anh Võ Minh U; do đó, chị Phan Mỹ D phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Minh U phải nộp 150.000 đồng. Chị Phan Mỹ D tự nguyện nộp thay cho anh Võ Minh U; do đó, chị Phan Mỹ D phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phan Mỹ D đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 04 tháng 10 năm 2024 theo biên lai thu số 0003105 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |