- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Nam T và anh Trương Đức P 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ NAM T - SN 1991 HKTT: Tập thể kho vật tư H, phường H, quận H, TP Hà Nội Nơi cư trú: số nhà 9, ngách 2/2 phố L, tổ 12B, phường H, quận H, TP Hà Nội
- Bị đơn: Anh TRƯƠNG ĐỨC P - SN 1990 HKTT: Khu 9, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ Nơi cư trú: số nhà 9, ngách 2/2 phố L, tổ 12B, phường H, quận H, TP Hà Nội Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014 Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Nam T và anh Trương Đức P 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nam T và anh Trương Đức P -Về con chung: xác nhận chị T và anh P có 02 con chung là cháu Trương Đại P1 sinh ngày 23/01/2014 và cháu Trương Diệp A sinh ngày 10/12/2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu P1 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, giao cháu Diệp A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Cac bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các bên có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị T, anh P tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nam T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị T đã nộp tại biên lai số 0011459 ngày 24/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H - Các đương sự - UBND phường H, quận H, TP Hà Nội (ĐKKH số 15 ngày 21/01/2013) - Chi cục THA dân sự quận H. - Lưu HS vụ án | THẨM PHÁN Đỗ Thị Mai Thu |