vanban.org

Quyết định 277/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 109/2016/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2016 về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1969; Địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND Tối cao; TAND cấp cao tại TP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 109/2016/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2016 về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1969; Địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2024/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 14/5/2024, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Kim T có Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – bà Nguyễn Thị Kim K có Đơn xin rút yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 109/2016/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2016 về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1969; Địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn Q, sinh năm: 1977; Địa chỉ: F N, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Mạnh T1, sinh năm: 1956; 2. Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1966; Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Ông Nguyễn Mạnh T1, sinh năm: 1956; Cùng địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Ông Huỳnh Minh P, sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1 Bà Nguyễn Thị Kim K, sinh năm: 1958; 3.2. Bà Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm: 1960; Cùng địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.3 Bà Nguyễn Thị Kim O (Nguyen Thi Kim O1), sinh năm: 1954; Quốc tịch: Canada; Địa chỉ: B R, L, Quebec H7T B, Canada. 3.4. Bà Nguyễn Thị Bích T3 (Nguyen Bich T3 Thi), sinh năm: 1964, Quốc tịch: Việt Nam; Địa chỉ: D - 70 th - ST S – CA – 92115 – USA 3.5. Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh năm: 1971, Quốc tịch: Việt Nam; 3.6. Bà Nguyễn Thị Kim T4, sinh năm: 1962, Quốc tịch: Việt Nam; Cùng địa chỉ: B L, L, Quebec H7T B, Canada. Người đại diện theo ủy quyền của các bà O1, T3, V, T4: Ông Nguyễn Mạnh T1, sinh năm: 1956; Địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.7. Chị Nguyễn Ngọc Lan V1, sinh năm: 1999; 3.8. Trẻ Nguyễn Ngọc Thanh V2, sinh năm: 2001; Người đại diện theo pháp luật của trẻ Nguyễn Ngọc Thanh V2: bà Nguyễn Thị Kim T. 3.9. Ông Nguyễn Mạnh N1, sinh năm 1982; 3.10.Ông Nguyễn Trọng T5, sinh năm 1984; 3.11. Bà Nguyễn Đặng Hạ T6, sinh năm 1982; 3.12. Trẻ Nguyễn Trung K1, sinh năm 2014; Người đại diện theo pháp luật của trẻ K1: Ông Nguyễn Mạnh N1. Cùng địa chỉ: 1 T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 18.285.000 (Mười tám triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AE/2011/03200 ngày 24/3/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ