- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh T và chị Trần Như Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277 /2023/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 346/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1988
ĐKHKTT: Tổ 16G, khu C, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Trần Như Q, sinh năm 1991
ĐKHKTT: Tổ 16G, khu , phường thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay: Khu , phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh T và chị Trần Như Q thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Trần Mạnh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung là: Trần Hải Long, sinh ngày 26/8/2014 đến khi cháu Long thành niên. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T vì anh T tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp chung: Anh Trần Mạnh T và chị Trần Như Q đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Mạnh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2022/0000499 ngày 15/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP V; - Chi cục THADS TP V; - UBND xã K, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Cẩm Vân |